Tin tức

kế toán bạch kim

dịch vụ khai báo thuế , dịch vụ kiểm toán thuế , dịch vụ thành lập doanh nghiệp

kế toán bạch kim

kế toán bạch kim

nộp thuế GTGT
kế toán bạch kim
Thông tư số 219
194 Lượt xem

THÔNG TƯ SỐ 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

BỘ TÀI CHÍNH                                                                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔNG CỤC THUẾ                                                                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: 2616/TCT-CS
V/v phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn và phản ánh của một số Cục thuế về việc áp dụng Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT liên quan đến phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập. Để thống nhất thực hiện, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về phương pháp tính thuế của Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Tại khoản lc Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Quản lý thuế hướng đẫn về khai thuể GTGT như sau:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiểp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuể tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:
“1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dần tại Điều 13 Thông tư này;
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay”.
Căn cứ các hướng dẫn trên:
Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập Chi nhánh (bao gồm cả Chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) sau thời điếm 01/01/2014 ở các địa phương khác với trụ sở chính của doanh nghiệp thì:
Trường hợp Chi nhánh khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh thì xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động. Trường hợp Chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuể tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp,
2. Về giá trị tài sản, máy móc, thiết bị đầu tư mua sắm, góp vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập
Tại điểm b, c khoản 3, điểm b Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuể, bao gồm:

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiêt bị có giá trị từ 1 tỷ đông trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn);..
“4. Các trường hợp khác:

b) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điêu này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này..
Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu;
Ngày 26/4/2014, Bộ Tài chính có công văn sổ 5485/BTC-TCT hướng dẫn như sau:
“...đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt mà mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng đăng ký áp đụng phương pháp khấu trừ thuế.
Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt {bản photocopy có đóng dâu sao y bản chính) cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm tài sản cố định máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn. ”
Tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn như sau:
“7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vôn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”
Căn cứ hướng đẫn trên:
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có hóa đơn mua tài sản cô định, máy móc, thiêt bị nhưng máy móc, thiểt bị chưa đạt tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc có hóa đơn mua công cụ, dụng cụ vẫn được chấp nhận để tổng hợp vào tông giá trị của tài sản cô định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm; nếu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khẩu trừ thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập nhận góp vốn bằng tài sản: Cản cứ vào bộ hô sơ góp vôn vào doanh nghiệp: biên bản góp vốn sản xuât kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo hồ sơ về nguồn gốc tài sản để tổng hợp vào tổng giá trị của tài sản cố định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm; nếu hồ sơ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã nhận góp vốn bằng tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên và đảm bảo ghi nhận tài sản của doanh nghiệp thì doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
3. Về thời hạn nộp mẫu 06/GTGT áp dụng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ 01/01/2014.
Ngưỡng tính thuế GTGT là một nội dung chính sách mới đã được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời gian vừa qua, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã có nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo các Cục thuế.
Về việc tiếp nhận Thông báo về việc áp dụng phuơng pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014, Tống cục Thuế đã có công văn số 858/TCT-KK ngày 17/3/2014 hướng dẫn chung Cục thuế các tỉnh, thành phố, theo đó không quy định thời hạn nhận mẫu số 06/GTGT. Cơ quan thuế tổ chức tiếp nhận Thông báo theo mẫu số 06/GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập và hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp tính thuế theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính.
4. Về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
- Trường hợp doanh nghiệp thành lập từ dự án đầu tư trước ngày 01/01/2014 đang trong giai đoạn đầu tư, chưa có doanh thu thì doanh nghiệp tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2014 có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thấm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày 26/4/2014 có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thấm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, chưa thông báo phát hành hóa đơn hoặc chưa mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế để sử dụng thì thực hiện theo công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết
Nơi nhận:
-Nhưtren;^
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ CST, PC-BTC;
- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, cs (3).*
Tập tin gốc PDF của công 2616/TCT-CS ngày 10/7/2014 của Tổng cục Thuế về phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập

 

 

Tổng cục Thuế hướng dẫn về sử dụng hóa đơn và phương pháp tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp mới thành lập
****************************************************************
Tổng cục Thuế có công văn số 2028/TCT-CS ngày 02 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn về việc áp dụng phương pháp tính thuế và sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có phương án đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên đã đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT với nội dung như sau:
Căn cứ điểm b, c Khoản 3, điểm b Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/4/2014 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Trường hợp trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ đồng, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn vì doanh nghiệp, hợp tác xã đang trong giai đoạn đầu tư không phát sinh doanh thu. Trường hợp trong thời gian đầu tư chưa đạt mức 1 tỷ đồng nếu có bán hàng thì doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp kể từ khi mới thành lập và sử dụng hóa đơn bán hàng để lập và giao cho khách hàng.
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập từ ngày 01/01/2014 đến ngày 28/2/2014 thì thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3795/BTC-TCT ngày 26/3/2014 của Bộ Tài chính:
Đối với các doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/1/2014 đến ngày 28/2/2014 được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế nếu:
- Cục Thuế đã hướng dẫn doanh nghiệp bằng văn bản.
- Hoặc doanh nghiệp, đơn vị có văn bản đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Doanh nghiệp đã đặt in, thông báo phát hành và sử dụng hóa đơn GTGT.
Cục Thuế có trách nhiệm định kỳ tháng (hoặc quý) thực hiện đôn đốc việc kiểm tra các doanh nghiệp này thực hiện nộp tờ khai thuế đầy đủ.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thông tư hướng dẫn về khoản chi có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
- Đến thời điểm ghi nhận chi phí doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước ngày 02/8/2014 thì không phải điều chỉnh lại theo quy định nêu trên.
Thông tư này có hiệu lực từ 02/8/2014 và thay thế cho Thông tư 123/2012/TT-BTC.

 

Điểm mới Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày 18/6/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông tư có hiệu lực từ 02/8/2014 và thay thế Thông tư 123/2012/TT-BTC. Theo đó, có những điểm mới nổi bật so với Thông tư 123 như sau:
1. Thuế suất 1% đối với một số trường hợp
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
- Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5% (Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật là 2%).
- Kinh doanh hàng hóa: 1%
- Hoạt động khác: 2%.
(Khoản 5 điều 3)
2. Áp dụng mức thuế suất 20% từ 01/01/2016
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%).
(Đoạn 4 khoản 2 điều 4)
3. Bù trừ lỗ - lãi trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh.
(Đoạn 5 khoản 2 điều 4)
4. Chuyển lỗ trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.
(Đoạn 6 khoản 2 điều 4)
5. Bù trừ lỗ - lãi khi giải thể doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể, sau khi có quyết định giải thể nếu có quyết định chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
(Đoạn 7 khoản 2 điều 4)
6. Bổ sung quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
(Điểm c khoản 2 điều 5)

Theo TT 39/2014 áp dụng 1/6/2014thì lưu ý 3 điều sau
1/ Doanh nghiệp mới thành lập 2014 thì Phải mua hóa đơn bán hàng từ cục thuế quản lý trực tiếp 
2/ Nếu muốn dùng hóa đơn GTGT thì phải chứng minh tổng tài sản trên 1 tỷ ( trừ xe hơi dưới 9 chỗ)

Thông tư 39/2014/TT-BTC trích Điều 9. Phát hành hoá đơn của tổ chức kinh doanh
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hoá đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp.

Khi nộp thông báo phát hành hoá đơn theo TT39/2014 các bạn lưu ý 2 vấn đề sau:
1/ Lập bảng thông báo phát hành hoá đơn theo TT39/2014 ( hiện thời phần mềm HTKK chưa update kip TT39/2014)
2/ Hồ sơ nộp bổ sung Thông báo phát hành hoá đơn bao gồm hồ sơ như sau: 
- Thông báo phát hành hoá đơn đã ký và in làm 2 bảng 
- Hợp đồng + thanh lý in hoá đơn
- 2 bộ mẫu hoá đơn
- Báo cáo quý tình hình sử dụng hóa đơn của quý gần nhất
- Mẫu 06 đăng ký theo pp khấu trừ ( dành cho doanh nghiệp mới thành lập đặt in lần đầu tiên)
- Nếu doanh nghiệp mới thành lập 2013 & 2014 thì nhớ kèm theo bảng xác minh địa điểm

 

Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hoá cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:

  1. Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau; 
    b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
    Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hoá gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
    Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hoá bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.
    Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho. 
    Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.
    Trích Phụ lục 4

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Lập hoá đơn không đúng thời điểm.
b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.

Trích từ Điều 11 Điểm 3 Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

< > 


3/ Nếu muốn tự in hóa đơn thì theo quy định tại Điều 6 Thông tư là “Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn”

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: 2616/TCT-CS
V/v phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn và phản ánh của một số Cục thuế về việc áp dụng Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT liên quan đến phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập. Để thống nhất thực hiện, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về phương pháp tính thuế của Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Tại khoản lc Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Quản lý thuế hướng đẫn về khai thuể GTGT như sau:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiểp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuể tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:
“1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dần tại Điều 13 Thông tư này;
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay”.
Căn cứ các hướng dẫn trên:
Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập Chi nhánh (bao gồm cả Chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) sau thời điếm 01/01/2014 ở các địa phương khác với trụ sở chính của doanh nghiệp thì:
Trường hợp Chi nhánh khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh thì xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động. Trường hợp Chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuể tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp,
2. Về giá trị tài sản, máy móc, thiết bị đầu tư mua sắm, góp vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập
Tại điểm b, c khoản 3, điểm b Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuể, bao gồm:

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiêt bị có giá trị từ 1 tỷ đông trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn);..
“4. Các trường hợp khác:

b) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điêu này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này..
Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu;
Ngày 26/4/2014, Bộ Tài chính có công văn sổ 5485/BTC-TCT hướng dẫn như sau:
“...đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt mà mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng đăng ký áp đụng phương pháp khấu trừ thuế.
Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt {bản photocopy có đóng dâu sao y bản chính) cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm tài sản cố định máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn. ”
Tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn như sau:
“7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vôn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”
Căn cứ hướng đẫn trên:
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có hóa đơn mua tài sản cô định, máy móc, thiêt bị nhưng máy móc, thiểt bị chưa đạt tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc có hóa đơn mua công cụ, dụng cụ vẫn được chấp nhận để tổng hợp vào tông giá trị của tài sản cô định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm; nếu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khẩu trừ thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập nhận góp vốn bằng tài sản: Cản cứ vào bộ hô sơ góp vôn vào doanh nghiệp: biên bản góp vốn sản xuât kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo hồ sơ về nguồn gốc tài sản để tổng hợp vào tổng giá trị của tài sản cố định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm; nếu hồ sơ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã nhận góp vốn bằng tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên và đảm bảo ghi nhận tài sản của doanh nghiệp thì doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
3. Về thời hạn nộp mẫu 06/GTGT áp dụng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ 01/01/2014.
Ngưỡng tính thuế GTGT là một nội dung chính sách mới đã được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời gian vừa qua, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã có nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo các Cục thuế.
Về việc tiếp nhận Thông báo về việc áp dụng phuơng pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014, Tống cục Thuế đã có công văn số 858/TCT-KK ngày 17/3/2014 hướng dẫn chung Cục thuế các tỉnh, thành phố, theo đó không quy định thời hạn nhận mẫu số 06/GTGT. Cơ quan thuế tổ chức tiếp nhận Thông báo theo mẫu số 06/GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập và hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp tính thuế theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính.
4. Về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
- Trường hợp doanh nghiệp thành lập từ dự án đầu tư trước ngày 01/01/2014 đang trong giai đoạn đầu tư, chưa có doanh thu thì doanh nghiệp tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2014 có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thấm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày 26/4/2014 có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thấm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, chưa thông báo phát hành hóa đơn hoặc chưa mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế để sử dụng thì thực hiện theo công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết
Nơi nhận:
-Nhưtren;^
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ CST, PC-BTC;
- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, cs (3).*
Tập tin gốc PDF của công 2616/TCT-CS ngày 10/7/2014 của Tổng cục Thuế về phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập

 

 

Tổng cục Thuế hướng dẫn về sử dụng hóa đơn và phương pháp tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp mới thành lập
****************************************************************
Tổng cục Thuế có công văn số 2028/TCT-CS ngày 02 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn về việc áp dụng phương pháp tính thuế và sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có phương án đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên đã đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT với nội dung như sau:
Căn cứ điểm b, c Khoản 3, điểm b Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/4/2014 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Trường hợp trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ đồng, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn vì doanh nghiệp, hợp tác xã đang trong giai đoạn đầu tư không phát sinh doanh thu. Trường hợp trong thời gian đầu tư chưa đạt mức 1 tỷ đồng nếu có bán hàng thì doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp kể từ khi mới thành lập và sử dụng hóa đơn bán hàng để lập và giao cho khách hàng.
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập từ ngày 01/01/2014 đến ngày 28/2/2014 thì thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3795/BTC-TCT ngày 26/3/2014 của Bộ Tài chính:
Đối với các doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/1/2014 đến ngày 28/2/2014 được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế nếu:
- Cục Thuế đã hướng dẫn doanh nghiệp bằng văn bản.
- Hoặc doanh nghiệp, đơn vị có văn bản đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Doanh nghiệp đã đặt in, thông báo phát hành và sử dụng hóa đơn GTGT.
Cục Thuế có trách nhiệm định kỳ tháng (hoặc quý) thực hiện đôn đốc việc kiểm tra các doanh nghiệp này thực hiện nộp tờ khai thuế đầy đủ.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thông tư hướng dẫn về khoản chi có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
- Đến thời điểm ghi nhận chi phí doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước ngày 02/8/2014 thì không phải điều chỉnh lại theo quy định nêu trên.
Thông tư này có hiệu lực từ 02/8/2014 và thay thế cho Thông tư 123/2012/TT-BTC.

 

Điểm mới Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày 18/6/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông tư có hiệu lực từ 02/8/2014 và thay thế Thông tư 123/2012/TT-BTC. Theo đó, có những điểm mới nổi bật so với Thông tư 123 như sau:
1. Thuế suất 1% đối với một số trường hợp
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
- Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5% (Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật là 2%).
- Kinh doanh hàng hóa: 1%
- Hoạt động khác: 2%.
(Khoản 5 điều 3)
2. Áp dụng mức thuế suất 20% từ 01/01/2016
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%).
(Đoạn 4 khoản 2 điều 4)
3. Bù trừ lỗ - lãi trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh.
(Đoạn 5 khoản 2 điều 4)
4. Chuyển lỗ trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.
(Đoạn 6 khoản 2 điều 4)
5. Bù trừ lỗ - lãi khi giải thể doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể, sau khi có quyết định giải thể nếu có quyết định chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
(Đoạn 7 khoản 2 điều 4)
6. Bổ sung quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
(Điểm c khoản 2 điều 5)

Theo TT 39/2014 áp dụng 1/6/2014thì lưu ý 3 điều sau
1/ Doanh nghiệp mới thành lập 2014 thì Phải mua hóa đơn bán hàng từ cục thuế quản lý trực tiếp 
2/ Nếu muốn dùng hóa đơn GTGT thì phải chứng minh tổng tài sản trên 1 tỷ ( trừ xe hơi dưới 9 chỗ)

Thông tư 39/2014/TT-BTC trích Điều 9. Phát hành hoá đơn của tổ chức kinh doanh
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hoá đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp.

Khi nộp thông báo phát hành hoá đơn theo TT39/2014 các bạn lưu ý 2 vấn đề sau:
1/ Lập bảng thông báo phát hành hoá đơn theo TT39/2014 ( hiện thời phần mềm HTKK chưa update kip TT39/2014)
2/ Hồ sơ nộp bổ sung Thông báo phát hành hoá đơn bao gồm hồ sơ như sau: 
- Thông báo phát hành hoá đơn đã ký và in làm 2 bảng 
- Hợp đồng + thanh lý in hoá đơn
- 2 bộ mẫu hoá đơn
- Báo cáo quý tình hình sử dụng hóa đơn của quý gần nhất
- Mẫu 06 đăng ký theo pp khấu trừ ( dành cho doanh nghiệp mới thành lập đặt in lần đầu tiên)
- Nếu doanh nghiệp mới thành lập 2013 & 2014 thì nhớ kèm theo bảng xác minh địa điểm

 

Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hoá cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:

  1. Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau; 
    b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
    Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hoá gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
    Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hoá bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.
    Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho. 
    Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.
    Trích Phụ lục 4

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Lập hoá đơn không đúng thời điểm.
b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.

Trích từ Điều 11 Điểm 3 Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

< > 


3/ Nếu muốn tự in hóa đơn thì theo quy định tại Điều 6 Thông tư là “Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn”

Bài viết khác
Hỗ trợ trực tuyến
1
Về đầu trang
Gọi điện SMS Chỉ đường